ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam
Tư vấn thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam
đúng quy định, hồ sơ đầy đủ, thực hiện nhanh chóng và hạn chế rủi ro pháp lý.

ĐẦU TƯ
Tư vấn thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam
đúng quy định, hồ sơ đầy đủ, thực hiện nhanh chóng và hạn chế rủi ro pháp lý.

Xử lý hồ sơ trong 1-2 ngày

Tỷ lệ thành công 99%

Giá cả minh bạch, không phát sinh
Căn cứ Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1.Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2.Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
Căn cứ Điều 26 Luật Đầu tư 2020, thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào Việt Nam được quy định như sau:
Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1.Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2.Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
3.Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4.Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, năng lực cao

Không phát sinh chi phí ẩn, hỗ trợ trả góp

Từ Startup đến doanh nghiệp lớn

Hoàn thiện hồ sơ trong 1 – 2 ngày,
hỗ trợ 24/7

99% hồ sơ của khách hàng được xử lý thành công

Đồng hành cùng bạn đến khi thành công
Nhận tư vấn chi tiết về dịch vụ tư vấn thủ tục Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam từ đội ngũ chuyên gia hàng đầu
Luật TV LAW tự hào được đồng hành cùng hơn 5000+ doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam