DỊCH VỤ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Đăng ký Bảo hộ Nhãn hiệu

Bảo vệ thương hiệu của bạn với dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

chuyên nghiệp, nhanh chóng và uy tín tại VT LAW!

ĐĂNG KÝ NGAY Xem bảng giá

NHÃN HIỆU LÀ GÌ ?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng hoặc sự kết hợp của các yếu tố này được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu của mình trước các hành vi xâm phạm, sao chép và cạnh tranh không lành mạnh từ các đối thủ.

Phân biệt Nhãn hiệu và Thương hiệu

Thương hiệu:

Là hình ảnh, cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ. Thương hiệu không thể đăng ký bảo hộ.

Nhãn hiệu:

Là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ, hình ảnh, ký hiệu) được đăng ký bảo hộ pháp lý tại Cục SHTT.

Vai trò của bảo hộ Nhãn hiệu

  • Độc quyền sử dụng nhãn hiệu tại Việt Nam
  • Ngăn chặn hành vi xâm phạm nhãn hiệu
  • Nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu
  • Tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
  • Hỗ trợ việc chuyển nhượng, cấp phép

Các yếu tố không được bảo hộ nhãn hiệu

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ hay đăng ký trực tuyến tại trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định nội dung

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp không có khả năng phân biệt.

Ngược lại, nếu nhãn hiệu là các dấu hiệu thuộc một trong trường hợp sau đây thì nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt:

  1. a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;
  2. b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;
  3. c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;
  4. d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

  1. e) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực hoặc bị hủy bỏ hiệu;
  2. g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  3. h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực;
  4. i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  5. k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  6. l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  7. m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  8. n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;

o) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam nếu dấu hiệu đó đăng ký cho hàng hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng;
p) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

TẠI SAO LẠI LỰA CHỌN CHÚNG TÔI

Đăng ký tư vấn miễn phí

Nhận tư vấn chi tiết về dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu từ đội ngũ chuyên gia hàng đầu

  • Tư vấn chuyên sâu, miễn phí 100%
  • Liên hệ trong vòng 24 giờ
  • Bảng giá minh bạch, không phát sinh chi phí
LIÊN HỆ NGAY

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    Quy trình đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?

    Thời gian đăng ký nhãn hiệu thường từ 12 – 18 tháng. Bao gồm: Xét nghiệm hình thức ( 01 tháng), Công báo ( 2 tháng), Xét nghiệm nội dung ( 09-12 tháng), Cấp bằng ( 01-02 tháng)

    Thời gian đăng ký nhãn hiệu thường từ 12 – 18 tháng. Bao gồm: Xét nghiệm hình thức ( 01 tháng), Công báo ( 2 tháng), Xét nghiệm nội dung ( 09-12 tháng), Cấp bằng ( 01-02 tháng)

    Thời gian đăng ký nhãn hiệu thường từ 12 – 18 tháng. Bao gồm: Xét nghiệm hình thức ( 01 tháng), Công báo ( 2 tháng), Xét nghiệm nội dung ( 09-12 tháng), Cấp bằng ( 01-02 tháng)

    Thời gian đăng ký nhãn hiệu thường từ 12 – 18 tháng. Bao gồm: Xét nghiệm hình thức ( 01 tháng), Công báo ( 2 tháng), Xét nghiệm nội dung ( 09-12 tháng), Cấp bằng ( 01-02 tháng)

    Thời gian đăng ký nhãn hiệu thường từ 12 – 18 tháng. Bao gồm: Xét nghiệm hình thức ( 01 tháng), Công báo ( 2 tháng), Xét nghiệm nội dung ( 09-12 tháng), Cấp bằng ( 01-02 tháng)

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    ĐỐI TÁC CỦA CHÚNG TÔI

    Luật TV LAW tự hào được đồng hành cùng hơn 5000+ doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam